Chào mừng bạn đến với website THCS Thanh Đa
Thứ năm, 20/2/2020, 0:0
Lượt đọc: 514

Nội dung ghi bài môn văn lớp 8A2; 8A3 (tiếp)

TIẾT 89: TỨC CẢNH PÁC PÓ (Hồ Chí Minh) I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả, tác phẩm. a. Tác giả. - Hồ Chí Minh b. Tác phẩm. Bài thơ được viết 2/1941 tại hang Pác Bó, thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. 2. Đọc – hiểu văn bản. a. Đọc b. Chú thích. (SGK) c. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt. d. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm. I. Tìm hiểu văn bản. 1. Câu khai. “Sáng ra bờ suối, tối vào hang,” - Nơi sống +hang : nơi ở +bờ suối : nơi làm việc -> đơn sơ, giản dị - Nhịp 4/3 Hai vế sóng đôi. - Dùng phép đối: +Sáng ><tối><vào> Cảm giác nhịp nhàng, đều đặn, nề nếp. => Cuộc sống khó khăn nhưng quy củ. Bác Hồ sống ung dung, hòa điệu với nhịp với thiên nhiên. 2. Câu thừa. “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.” - Thức ăn: Cháo bẹ, rau măng. -> Bữa ăn đạm bạc, thiếu thốn. - Tinh thần “vẫn sẵn sàng”: + Coi việc ăn cháo bẹ, rau măng như một thú vui. + Tư thế chủ động, tinh thần luôn giữ vững, lạc quan. 3. Câu chuyển. “Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,” - Bàn đá chông chênh -> Hoàn cảnh làm việc khó khăn, thiếu thốn. - Từ láy tượng hình “chông chênh” -> Cảm giác không vững vàng - Công việc: “dịch sử Đảng” => Thể hiện được sự kiên trì, ý chí quyết tâm vững vàng để chỉ huy cuộc kháng chiến trường kỳ. 4. Câu hợp. “Cuộc đời cách mạng thật là sang.” - Cuộc đời cách mạng: thiếu thốn, gian khổ. - Sang: sang trọng, đầy đủ, giàu có >< đối lập hoàn toàn với cuộc sống của Bác. => Bật lên tiếng cười hóm hỉnh, vui đùa thể hiện tinh thần lạc quan, vững vàng, vững tin vào cách mạng của Bác. => Từ “sang” là nhản tự của bài thơ. III. Tổng kết: Ghi nhớ sgk --------------------------------------------------------------------------- TIếT 90: Văn bản: NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT) ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ) - Hồ Chí Minh - NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT) I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1.Tác giả: Hồ Chí Minh 2.Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác trong ngục của Tưởng Giới Thạch, in trong tập “Nhật kí trong tù” viết trong thời gian Bác bị bọn Tưởng bắt giam (tháng 8 -1942 -> 9 - 1943 tại Trung Quốc). - Thể thơ: Viết bằng chữ Hán, thể thơ tứ tuyệt. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: -. Phương thức biểu đạt : biểu cảm. 1. Hoàn cảnh ngắm trăng: “Ngục trung vô tửu diệu vô hoa” - Điệp ngữ “không” là khẳng định điều kiện cần có của việc ngắm trăng: không có, đang bị giam trong tù “Đối thử lương tiêu nại ngược hà?” -> Khơi nguồn cảm hứng cho thi nhân => Tâm hồn xao xuyến, băn khoăn. Tâm hồn Bác mở rộng, nhạy cảm, giao hòa với thiên nhiên 2. Những hình ảnh đẹp (Cuộc vượt ngục tinh thần): “Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt” “Nguyệt tòng song khích khán thi gia” > Nhân hoá tài tình, điệp từ, đối sánh, tương phản (nhà tù, cái đẹp, ánh sáng-bóng tối, thế giới bên trong – ngoài nhà tù): Sự giao hòa giữa người và trăng. Cuộc vượt ngục tinh thần đáng trọng, thể hiện “chất thép” của người chiến sĩ. 3. Tổng kết: a. Nghệ thuật - Đối sánh, tương phản thể hiện sự thu hút, hô ứng cân đối của bài thơ - Tài năng trong thơ Hồ Chí Minh qua nguyên tác với dịch thơ b. Nội dung * Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù. * Ghi nhớ: Sgk/38 B. ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ) I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1.Tác giả: Hồ Chí Minh 2.Tác phẩm: Bài thơ ra đời trong thời gian Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ (Từ tháng 8/1942 - tháng 9/1943) - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: -Phương thức biểu đạt : biểu cảm. -Phân tích : 1.Hình ảnh của hiện thực đi đường (Nỗi gian lao của người đi đường) “Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan Trùng san chi ngoại hựu trùng san” => Điệp ngữ: Hiện thực đi đường gian khổ mà Tưởng đày ải người tù. Người tù vượt qua đường núi muôn trùng khó khăn. 2.Niềm vui của người đi đường: “Trùng san đăng đáo cao phong hậu Vạn lí dư đồ cố miên gian” =>Lối điệp ngữ vòng tròn, bắc cầu: Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi đường, muôn trùng núi non thu vào trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi. c3. Ý nghĩa triết lí: - Con đường cách mạng nhiều thử thách, chông gai nhưng chắc chắn sẽ đạt nhiều kết quả tốt đẹp - Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường. 3. Tổng kết: a. Nghệ thuật: - Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc - Tác dụng nhất định của bản dịch thơ chữ Hán sang tiếng Việt. b. Nội dung: * Ý nghĩa văn bản: Bài thơ viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang. * Ghi nhớ: sgk/40 III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: - Học thuộc lòng hai bài dịch thơ. * Bài mới: - Soạn bài tiếp “Thiên đô chiếu” . ….………………………….. Tiết 91: CÂU CẢM THÁN I.Đặc điểm hình thức . 1.. Xét ví dụ (sgk-tr43) -Câu cảm thán + Đoạn trích a : Hỡi ơi Lão Hạc ! + Đoạn trích b : Than ôi ! -Đặc điểm hình thức: +Đoạn trích a có từ : Hỡi ơi và kết thúc bằng dấu chấm than (!) +Đoạn trích b có từ : Than ôi và kết thúc bằng dấu</vào></tối>

86